tế lễ

Học thuật
Thân thiện
tế lễ

Một gia đình đang tế lễ trước bàn thờ tổ tiên.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Nghi thức cúng bái, tưởng nhớ hoặc cầu khấn một cách trang trọng: "tế lễ" chỉ việc thực hiện các nghi thức truyền thống, thường quy trình lễ vật, để thể hiện lòng thành kính đối với thần linh, tổ tiên hoặc các đấng thiêng liêng.
    • Hoạt động cúng bái nói chung: "tế lễ" từ dùng để bao quát các hình thức cúng bái, từ quy mô gia đình đến quy mô cộng đồng, làng xã.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Làng tổ chức tế lễđình vào dịp đầu năm. (Làng tổ chức nghi thức cúng báiđình vào dịp đầu năm.)
    • Tế lễ tổ tiên phong tục quan trọng của người Việt. (Việc cúng bái tổ tiên một phong tục quan trọng của người Việt.)
    • Công việc tế lễ đòi hỏi sự trang nghiêm thành tâm. (Công việc cúng bái đòi hỏi sự trang nghiêm lòng thành.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "cử hành tế lễ": tiến hành một buổi lễ cúng bái theo nghi thức.

    • Hội đồng tộc trưởng sẽ cử hành tế lễ vào giờ Thìn. (Hội đồng tộc trưởng sẽ tiến hành nghi lễ cúng bái vào giờ Thìn.)
  • "tham dự tế lễ": mặt tham gia vào buổi lễ cúng.

    • Con cháu trong họ tộc đều về đầy đủ để tham dự tế lễ. (Con cháu trong họ tộc đều về đầy đủ để tham gia buổi lễ cúng.)
Biến thể từ gần giống
  • Tế (động từ): làm lễ cúng một cách trang trọng, thường phần chính trong "tế lễ".

    • Các bô lão trong làng sẽ đứng ra tế thần. (Các bô lão trong làng sẽ đứng ra làm lễ cúng thần.)
  • Lễ (danh từ): nghi thức, buổi lễ; cũng có thể chỉ lễ vật.

    • Mọi người chuẩn bị lễ để dâng cúng. (Mọi người chuẩn bị lễ vật để dâng cúng.)
Từ đồng nghĩa
  • Cúng bái: hành động dâng lễ vật khấn vái để tỏ lòng thành kính (nghĩa rộng thông dụng).
  • Cúng tế: từ ghép gần nghĩa, nhấn mạnh việc dâng cúng lễ vật trong nghi thức.
Các cụm từ liên quan
  • Làm lễ tế: thực hiện nghi thức tế lễ.

    • Sáng mai, dân làng sẽ làm lễ tế Thành hoàng. (Sáng mai, dân làng sẽ thực hiện nghi thức cúng Thành hoàng.)
  • Hành lễ: tiến hành các nghi thức của buổi lễ.

    • Sau khi khấn vái, chủ tế bắt đầu hành lễ. (Sau khi khấn vái, chủ tế bắt đầu tiến hành các nghi thức.)
Thành ngữ liên quan
  • "Trọng lễ hậu tế": (thành ngữ Hán Việt) Coi trọng nghi lễ hậu đãi chu đáo sau buổi tế. Thường dùng để nói về sự chu toàn, tử tế trong việc tổ chức.
    • Gia đình ấy nổi tiếng trọng lễ hậu tế mỗi khi việc hiếu hỉ. (Gia đình ấy nổi tiếng coi trọng nghi lễ hậu đãi chu đáo mỗi khi việc hiếu hỉ.)
tế lễ

Một gia đình đang tế lễ trước bàn thờ tổ tiên.

  1. Cúng bái nói chung.